#001 · Quan hệ・trợ từ
~に応じて
tùy theo, tương ứng vớiCách nối: 名詞+に応じて
Ví dụ 1
客の予算に応じて、コースを選べます。
→ Có thể chọn khóa học tùy theo ngân sách của khách.
Ví dụ 2
年齢に応じて、料金が異なります。
→ Phí thay đổi tùy theo độ tuổi.
Ví dụ 3
体力に応じて運動量を調整してください。
→ Hãy điều chỉnh lượng vận động tùy theo thể lực.
Chú ý
Dùng khi mức độ, cách xử lý hoặc lựa chọn thay đổi phù hợp với điều kiện/đối tượng. Thường đi với danh từ như 年齢・能力・予算.
#002 · Quan hệ・trợ từ
~にわたって
suốt, trải rộng trongCách nối: Danh từ+にわたって
Ví dụ 1
二時間にわたって会議が行われた。
→ Cuộc họp đã diễn ra suốt hai giờ.
Chú ý
Nhấn mạnh một phạm vi hoặc khoảng thời gian kéo dài từ đầu đến cuối, như 3日間・地域全体・広い分野.
#003 · Quan hệ・trợ từ
~をめぐって
xung quanh, về vấn đềCách nối: Danh từ+をめぐって
Ví dụ 1
新駅の建設をめぐって議論が続いている。
→ Tranh luận về việc xây ga mới vẫn tiếp diễn.
Chú ý
Dùng khi có tranh luận, xung đột hoặc nhiều ý kiến xoay quanh một vấn đề; không chỉ đơn giản là “liên quan đến”.
#004 · Quan hệ・trợ từ
~を通じて/通して
thông qua, suốtCách nối: Danh từ+を通じて
Ví dụ 1
インターネットを通じて情報を得る。
→ Tiếp nhận thông tin thông qua Internet.
Chú ý
Có thể nghĩa là “thông qua phương tiện/trung gian” hoặc “suốt trong một khoảng thời gian”.
#005 · Quan hệ・trợ từ
~を問わず
bất kể, không phân biệtCách nối: Danh từ+を問わず
Ví dụ 1
経験を問わず応募できます。
→ Có thể ứng tuyển bất kể kinh nghiệm.
Chú ý
Nghĩa là “bất kể/không phân biệt”; điều kiện đứng trước không ảnh hưởng đến kết luận ở vế sau.
#006 · Quan hệ・trợ từ
~に対して
đối với; trái ngược vớiCách nối: Danh từ+に対して
Ví dụ 1
会社は客の意見に対して丁寧に答えた。
→ Công ty trả lời cẩn thận đối với ý kiến khách hàng.
Ví dụ 2
先生は質問に対して丁寧に答えた。
→ Giáo viên đã trả lời câu hỏi một cách cẩn thận.
Ví dụ 3
兄は慎重なのに対して、弟は行動が早い。
→ Anh trai thận trọng, trái lại em trai hành động nhanh.
Chú ý
Có hai cách dùng: hướng hành động/cảm xúc vào đối tượng, hoặc đặt hai đối tượng/vế ở thế đối lập để so sánh.
#007 · Quan hệ・trợ từ
~に関して/関する
liên quan đếnCách nối: Danh từ+に関して/する
Ví dụ 1
教育に関する記事を読んだ。
→ Tôi đã đọc bài viết liên quan đến giáo dục.
Chú ý
Cách nói trang trọng về chủ đề hoặc vấn đề liên quan đến danh từ; ~に関する đứng trước danh từ.
#008 · Quan hệ・trợ từ
~に加えて
thêm vào, ngoài ... raCách nối: Danh từ+に加えて
Ví dụ 1
経験に加えて、資格も必要だ。
→ Ngoài kinh nghiệm, còn cần chứng chỉ.
Ví dụ 2
この仕事は経験に加えて、専門知識も必要だ。
→ Công việc này ngoài kinh nghiệm còn cần kiến thức chuyên môn.
Ví dụ 3
雨に加えて、強い風も吹いている。
→ Ngoài mưa, gió mạnh cũng đang thổi.
Chú ý
Thêm một yếu tố cùng chiều với yếu tố đã nêu, nghĩa là “ngoài ... ra còn ...”.
#009 · Quan hệ・trợ từ
~に沿って
theo, dọc theoCách nối: Danh từ+に沿って
Ví dụ 1
計画に沿って作業を進める。
→ Tiến hành công việc theo kế hoạch.
Ví dụ 2
地図に沿って歩けば、駅に着きます。
→ Nếu đi theo bản đồ thì sẽ đến ga.
Ví dụ 3
お客様の希望に沿って計画を変更した。
→ Đã thay đổi kế hoạch theo mong muốn của khách hàng.
Chú ý
Làm theo kế hoạch, phương châm, tiêu chuẩn hoặc mong muốn; không mang nghĩa “dựa trên dữ liệu” như ~に基づいて.
#010 · Quan hệ・trợ từ
~に基づいて
dựa trênCách nối: Danh từ+に基づいて
Ví dụ 1
調査結果に基づいて判断する。
→ Phán đoán dựa trên kết quả khảo sát.
Ví dụ 2
事実に基づいて記事を書く。
→ Viết bài dựa trên sự thật.
Ví dụ 3
法律に基づいて判断しなければならない。
→ Phải phán đoán dựa trên pháp luật.
Chú ý
Hành động hoặc phán đoán dựa trên căn cứ cụ thể như dữ liệu, sự thật, luật lệ hoặc kết quả khảo sát.
#011 · Quan hệ・trợ từ
~に先立って
trước khi, trước lúcCách nối: Danh từ+に先立って
Ví dụ 1
開会に先立って説明を行う。
→ Giải thích trước khi khai mạc.
Chú ý
Cách nói trang trọng, nghĩa là một việc được thực hiện trước một sự kiện hoặc hoạt động khác.
#012 · Quan hệ・trợ từ
~に伴って
cùng với, kéo theoCách nối: Danh từ+に伴って
Ví dụ 1
人口の増加に伴って交通量も増えた。
→ Cùng với dân số tăng, lưu lượng giao thông cũng tăng.
Ví dụ 2
技術の進歩に伴って、生活は便利になった。
→ Cùng với sự tiến bộ của kỹ thuật, cuộc sống trở nên tiện lợi hơn.
Ví dụ 3
引っ越しに伴って、住所を変更した。
→ Cùng với việc chuyển nhà, tôi đã thay đổi địa chỉ.
Chú ý
Hai sự thay đổi xảy ra đồng thời hoặc một thay đổi kéo theo thay đổi khác; thường dùng trong văn viết.
#013 · Quan hệ・trợ từ
~を中心に
lấy ... làm trung tâmCách nối: Danh từ+を中心に
Ví dụ 1
駅を中心に町が発展した。
→ Thị trấn phát triển lấy nhà ga làm trung tâm.
Chú ý
Lấy một người, địa điểm hoặc chủ đề làm trung tâm để mở rộng hoạt động/phạm vi.
#014 · Quan hệ・trợ từ
~をはじめ
bắt đầu với, tiêu biểu làCách nối: Danh từ+をはじめ
Ví dụ 1
社長をはじめ社員全員が参加した。
→ Toàn thể nhân viên, đứng đầu là giám đốc, đã tham gia.
Chú ý
Nêu một ví dụ tiêu biểu rồi bao gồm các đối tượng tương tự khác; thường dịch là “tiêu biểu là/bắt đầu với”.
#015 · Quan hệ・trợ từ
~をもとに
dựa vào, căn cứ vàoCách nối: Danh từ+をもとに
Ví dụ 1
資料をもとに報告書を作成する。
→ Lập báo cáo dựa trên tài liệu.
Chú ý
Lấy tài liệu, thông tin hoặc sự việc làm nền tảng để tạo ra hoặc suy nghĩ về điều mới; khác với ~に基づいて ở sắc thái “dựa làm nguyên liệu/cơ sở”.
#016 · Thời gian・trình tự
~次第
ngay khi, tùy thuộc vàoCách nối: Vます+次第/N+次第
Ví dụ 1
準備ができ次第、出発します。
→ Chuẩn bị xong là sẽ xuất phát.
Ví dụ 2
詳細が分かり次第、ご連絡します。
→ Ngay khi biết chi tiết, tôi sẽ liên lạc.
Ví dụ 3
準備が整い次第、会場へ移動してください。
→ Ngay khi chuẩn bị xong, hãy di chuyển đến hội trường.
Chú ý
Vます+次第 là “ngay sau khi làm xong”; N+次第 là “tùy thuộc vào/ tùy tình hình”. Không nhầm với ~次第で chỉ điều kiện.
#017 · Thời gian・trình tự
~際(に)
khi, nhân dịpCách nối: Nの/Vる・た+際に
Ví dụ 1
ご利用の際には説明書をお読みください。
→ Khi sử dụng, hãy đọc hướng dẫn.
Ví dụ 2
申し込みの際には、身分証明書が必要です。
→ Khi đăng ký cần có giấy tờ tùy thân.
Ví dụ 3
帰国する際に、友達にお土産を買った。
→ Khi về nước, tôi đã mua quà cho bạn.
Chú ý
Cách nói trang trọng tương đương “khi”; thường xuất hiện trong hướng dẫn, thông báo hoặc văn viết.
#018 · Thời gian・trình tự
~たびに
mỗi lầnCách nối: Vる/Nの+たびに
Ví dụ 1
この曲を聞くたびに故郷を思い出す。
→ Mỗi lần nghe bài này tôi lại nhớ quê.
Ví dụ 2
この写真を見るたびに、旅行を思い出す。
→ Mỗi lần nhìn bức ảnh này, tôi lại nhớ chuyến du lịch.
Ví dụ 3
会うたびに、日本語が上手になっている。
→ Mỗi lần gặp, tiếng Nhật của bạn lại giỏi hơn.
Chú ý
Mỗi lần vế trước xảy ra thì vế sau lặp lại. Không dùng tự nhiên cho sự việc chỉ xảy ra một lần.
#019 · Thời gian・trình tự
~て以来
kể từ khiCách nối: Vて+以来
Ví dụ 1
日本に来て以来、毎日日本語を使っている。
→ Kể từ khi đến Nhật, tôi dùng tiếng Nhật mỗi ngày.
Ví dụ 2
卒業して以来、彼に会っていない。
→ Kể từ khi tốt nghiệp, tôi chưa gặp anh ấy.
Ví dụ 3
この町に住み始めて以来、毎朝走っている。
→ Kể từ khi bắt đầu sống ở thị trấn này, tôi chạy bộ mỗi sáng.
Chú ý
Từ một mốc trong quá khứ kéo dài liên tục đến hiện tại; vế sau thường là trạng thái hoặc hành động vẫn còn tiếp diễn.
#020 · Thời gian・trình tự
~最中に
đúng lúc đangCách nối: Nの/Vている+最中に
Ví dụ 1
食事の最中に電話が鳴った。
→ Điện thoại reo đúng lúc đang ăn.
Chú ý
Đúng lúc một việc đang diễn ra thì có việc khác xảy ra xen vào; thường tạo cảm giác bị gián đoạn.
#021 · Thời gian・trình tự
~うちに
trong khi, trước khi thay đổiCách nối: Vる・ない/いA/なAな/Nの+うちに
Ví dụ 1
若いうちにいろいろ経験したい。
→ Muốn trải nghiệm nhiều điều khi còn trẻ.
Ví dụ 2
忘れないうちに、メモしておきましょう。
→ Hãy ghi chú trước khi quên.
Ví dụ 3
温かいうちに召し上がってください。
→ Hãy dùng khi còn nóng.
Chú ý
Có thể nghĩa là “trong khi” hoặc “trước khi trạng thái thay đổi”; phải dựa vào ngữ cảnh để phân biệt.
#022 · Thời gian・trình tự
~ところだった
suýt nữa thìCách nối: Vる+ところだった
Ví dụ 1
もう少しで電車に乗り遅れるところだった。
→ Suýt nữa thì lỡ tàu.
Chú ý
Diễn tả việc suýt xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra; thường đi với もう少しで・危うく.
#023 · Thời gian・trình tự
~にあたって/あたり
nhân dịp, khi bắt đầuCách nối: N/Vる+にあたって
Ví dụ 1
新生活を始めるにあたって目標を立てた。
→ Đặt mục tiêu khi bắt đầu cuộc sống mới.
Chú ý
Cách nói trang trọng dùng khi bắt đầu hoặc đối diện với một dịp/sự kiện quan trọng.
#024 · Thời gian・trình tự
~にかけて
từ ... đến ...Cách nối: N+から/にかけて
Ví dụ 1
明日から週末にかけて雨が降る。
→ Mưa sẽ rơi từ ngày mai đến cuối tuần.
Chú ý
Chỉ một khoảng kéo dài từ mốc A đến mốc B, thường dùng cho thời gian hoặc khu vực; ranh giới không nhất thiết chính xác tuyệt đối.
#025 · Điều kiện・giả định
~以上(は)
một khi đã ... thìCách nối: Vる/た+以上(は)
Ví dụ 1
約束した以上、守らなければならない。
→ Một khi đã hứa thì phải giữ lời.
Ví dụ 2
引き受けた以上、責任を持ってやります。
→ Một khi đã nhận thì tôi sẽ làm với tinh thần trách nhiệm.
Ví dụ 3
約束した以上、最後まで続けよう。
→ Một khi đã hứa thì hãy tiếp tục đến cùng.
Chú ý
Một khi đã thừa nhận, quyết định hoặc nhận trách nhiệm thì kéo theo nghĩa vụ, quyết tâm hoặc kết luận.
#026 · Điều kiện・giả định
~からには
một khi đã ... thìCách nối: Vる/た+からには
Ví dụ 1
参加するからには最後まで頑張る。
→ Một khi tham gia thì sẽ cố gắng đến cùng.
Ví dụ 2
日本に来たからには、日本語を身につけたい。
→ Một khi đã đến Nhật thì tôi muốn học được tiếng Nhật.
Ví dụ 3
試合に出るからには、勝ちたい。
→ Một khi thi đấu thì tôi muốn chiến thắng.
Chú ý
Gần giống ~以上は nhưng thường nhấn mạnh quyết tâm, trách nhiệm hoặc điều đương nhiên sau khi đã làm một việc.
#027 · Điều kiện・giả định
~ないことには
nếu không ... thì khôngCách nối: Vない+ことには
Ví dụ 1
実物を見ないことには判断できない。
→ Nếu không xem vật thật thì không thể phán đoán.
Chú ý
Nếu không thực hiện điều kiện trước thì không thể thực hiện hoặc đánh giá vế sau; thường đi với 判断できない・分からない.
#028 · Điều kiện・giả định
~ようでは
nếu cứ ... thì (đánh giá xấu)Cách nối: Vる/ない+ようでは
Ví dụ 1
約束を守れないようでは困る。
→ Nếu đến hứa cũng không giữ được thì thật khó xử.
Chú ý
Đánh giá tiêu cực rằng nếu cứ ở trạng thái đó thì sẽ có vấn đề; không dùng cho lời nhận xét trung tính.
#029 · Điều kiện・giả định
~としたら/とすれば
nếu giả sửCách nối: 普通形+としたら/とすれば
Ví dụ 1
旅行するとしたら、春がいい。
→ Nếu đi du lịch thì mùa xuân là tốt.
Chú ý
Đặt ra một giả định để suy nghĩ hoặc kết luận; ~としたら thường thiên về giả định cụ thể, ~とすれば thiên về lập luận.
#030 · Điều kiện・giả định
~にしては
so với ... thìCách nối: N/普通形+にしては
Ví dụ 1
初めてにしては上手にできた。
→ So với lần đầu thì đã làm tốt.
Chú ý
Kết quả thực tế khác với điều người ta thường dự đoán dựa trên tiêu chuẩn trước đó.
#031 · Điều kiện・giả định
~わりに(は)
mặc dù, so với ... thìCách nối: Nの/普通形+わりに
Ví dụ 1
この店は値段のわりにおいしい。
→ Quán này ngon so với giá tiền.
Chú ý
So sánh với mức độ/tiêu chuẩn được mong đợi; kết quả có thể tốt hơn hoặc kém hơn dự đoán.
#032 · Điều kiện・giả định
~に限って/限らず
riêng ...; không chỉ giới hạnCách nối: N+に限って/限らず
Ví dụ 1
今日に限って電車が遅れた。
→ Riêng hôm nay tàu lại bị trễ.
Chú ý
~に限って có thể nghĩa là “riêng đúng lúc/đúng đối tượng đó” và thường đi với điều bất lợi; ~に限らず nghĩa là “không chỉ giới hạn ở”.
#033 · Phủ định・giới hạn
~わけではない
không hẳn là, không phải làCách nối: 普通形+わけではない
Ví dụ 1
嫌いなわけではないが、毎日は食べない。
→ Không hẳn là ghét, nhưng không ăn mỗi ngày.
Ví dụ 2
甘い物が嫌いなわけではない。
→ Không hẳn là tôi ghét đồ ngọt.
Ví dụ 3
毎日忙しいわけではありません。
→ Không phải ngày nào cũng bận.
Chú ý
Phủ định một phần, nghĩa là “không hẳn/không phải hoàn toàn”, không phải phủ định toàn bộ.
#034 · Phủ định・giới hạn
~わけがない
không thể nàoCách nối: 普通形+わけがない
Ví dụ 1
彼がそんな約束を忘れるわけがない。
→ Anh ấy không thể nào quên lời hứa đó.
Chú ý
Người nói khẳng định mạnh rằng điều đó không thể xảy ra dựa trên lý do hoặc lẽ thường.
#035 · Phủ định・giới hạn
~わけにはいかない
không thể (do trách nhiệm)Cách nối: Vる+わけにはいかない
Ví dụ 1
大事な会議なので休むわけにはいかない。
→ Vì là cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ.
Ví dụ 2
大切な人との約束を忘れるわけにはいかない。
→ Không thể quên lời hứa với người quan trọng.
Ví dụ 3
明日は試験だから、遊んでいるわけにはいかない。
→ Ngày mai thi nên không thể cứ chơi được.
Chú ý
Không thể làm một việc vì trách nhiệm, quy tắc hoặc hoàn cảnh; khác với không làm vì không thích.
#036 · Phủ định・giới hạn
~ことはない
không cần phảiCách nối: Vる+ことはない
Ví dụ 1
そんなに心配することはない。
→ Không cần phải lo lắng đến vậy.
Chú ý
Khuyên rằng không cần phải làm gì; sắc thái nhẹ hơn cách nói cấm đoán.
#037 · Phủ định・giới hạn
~ずにはいられない
không thể khôngCách nối: Vない bỏない+ずにはいられない
Ví dụ 1
その話を聞いて笑わずにはいられなかった。
→ Nghe chuyện đó tôi không thể không cười.
Chú ý
Không thể kìm được cảm xúc hoặc hành động. Với する dùng dạng đặc biệt せずにはいられない.
#038 · Phủ định・giới hạn
~ないではいられない
không thể khôngCách nối: Vない+ではいられない
Ví dụ 1
家族のことを考えないではいられない。
→ Không thể không nghĩ đến gia đình.
Chú ý
Cũng nghĩa là không thể không làm/cảm thấy; cách nói này thường dễ nhận ra hơn trong văn nói.
#039 · Phủ định・giới hạn
~かねる
khó có thể, không tiệnCách nối: Vます bỏます+かねる
Ví dụ 1
その提案には賛成しかねます。
→ Tôi khó có thể tán thành đề xuất đó.
Chú ý
Cách từ chối lịch sự, nghĩa là người nói khó có thể chấp nhận hoặc thực hiện yêu cầu.
#040 · Phủ định・giới hạn
~かねない
có nguy cơ, có thể (xấu)Cách nối: Vます bỏます+かねない
Ví dụ 1
このままでは事故が起きかねない。
→ Cứ thế này có nguy cơ xảy ra tai nạn.
Ví dụ 2
そんな運転を続けると、事故になりかねない。
→ Nếu cứ lái xe như vậy thì có nguy cơ xảy ra tai nạn.
Ví dụ 3
不注意な発言は誤解を招きかねない。
→ Phát ngôn bất cẩn có thể gây hiểu lầm.
Chú ý
Chỉ nguy cơ xảy ra kết quả xấu; không dùng để nói về khả năng tích cực.
#041 · Phủ định・giới hạn
~ようがない
không có cách nàoCách nối: Vます bỏます+ようがない
Ví dụ 1
連絡先がなく、確認しようがない。
→ Không có thông tin liên lạc nên không cách nào xác nhận.
Chú ý
Không có cách nào thực hiện vì thiếu phương tiện, thông tin hoặc điều kiện cần thiết.
#042 · Phán đoán・đương nhiên
~に違いない
chắc chắn làCách nối: 普通形+に違いない
Ví dụ 1
彼はもう帰ったに違いない。
→ Chắc chắn anh ấy đã về rồi.
Ví dụ 2
電気がついている。中に誰かいるに違いない。
→ Đèn đang bật. Chắc chắn có ai đó ở bên trong.
Ví dụ 3
あの店はいつも混んでいる。人気があるに違いない。
→ Quán đó lúc nào cũng đông. Chắc chắn là nổi tiếng.
Chú ý
Phán đoán chắc chắn dựa trên bằng chứng hoặc suy luận; mạnh nhưng vẫn là nhận định của người nói.
#043 · Phán đoán・đương nhiên
~に決まっている
chắc chắn, nhất địnhCách nối: 普通形+に決まっている
Ví dụ 1
そんな高い物は売れないに決まっている。
→ Món đắt như vậy chắc chắn không bán được.
Ví dụ 2
そんな重い荷物を一人で運べるわけがないに決まっている。
→ Chắc chắn không thể một mình mang hành lý nặng như vậy.
Ví dụ 3
彼なら合格するに決まっている。
→ Nếu là anh ấy thì chắc chắn sẽ đỗ.
Chú ý
Khẳng định rất mạnh theo cảm xúc hoặc quan điểm chủ quan; thường dứt khoát hơn ~に違いない.
#044 · Phán đoán・đương nhiên
~はずだ
đáng lẽ, chắc làCách nối: 普通形+はずだ
Ví dụ 1
田中さんは今日来るはずだ。
→ Anh Tanaka chắc hôm nay sẽ đến.
Ví dụ 2
鍵は机の上にあるはずです。
→ Chìa khóa đáng lẽ ở trên bàn.
Ví dụ 3
田中さんはもう駅に着いたはずだ。
→ Anh Tanaka chắc đã đến ga rồi.
Chú ý
Suy luận dựa trên thông tin/lịch trình đã biết, nghĩa là “đáng lẽ/chắc là”; không chắc tuyệt đối.
#045 · Phán đoán・đương nhiên
~はずがない
không thể nàoCách nối: 普通形+はずがない
Ví dụ 1
あの人がうそをつくはずがない。
→ Người đó không thể nào nói dối.
Chú ý
Phủ định mạnh một suy luận: dựa vào thông tin đã biết thì điều đó không thể đúng.
#046 · Phán đoán・đương nhiên
~にすぎない
chỉ là, không hơnCách nối: N/普通形+にすぎない
Ví dụ 1
これは単なる例にすぎない。
→ Đây chỉ là một ví dụ mà thôi.
Ví dụ 2
これは私の個人的な意見にすぎません。
→ Đây chỉ là ý kiến cá nhân của tôi mà thôi.
Ví dụ 3
彼はチームの一員にすぎない。
→ Anh ấy chỉ là một thành viên của đội.
Chú ý
Hạ mức độ hoặc giới hạn sự việc, nghĩa là “chỉ là/không hơn”; không dùng để khẳng định giá trị cao.
#047 · Phán đoán・đương nhiên
~とは限らない
không nhất thiếtCách nối: 普通形+とは限らない
Ví dụ 1
有名な店が必ずおいしいとは限らない。
→ Quán nổi tiếng không nhất thiết luôn ngon.
Ví dụ 2
高い商品が必ずしも良いとは限らない。
→ Sản phẩm đắt tiền không nhất thiết luôn tốt.
Ví dụ 3
努力すれば成功するとは限らない。
→ Nỗ lực không nhất thiết sẽ thành công.
Chú ý
Phủ định ý luôn luôn đúng: điều đó có thể đúng trong một số trường hợp nhưng không phải mọi trường hợp.
#048 · Phán đoán・đương nhiên
~ということだ
nghe nói; có nghĩa làCách nối: 普通形+ということだ
Ví dụ 1
来月から料金が上がるということだ。
→ Nghe nói từ tháng sau phí sẽ tăng.
Chú ý
Có thể dùng để truyền đạt thông tin nghe được hoặc diễn đạt lại kết luận “có nghĩa là”.
#049 · Phán đoán・đương nhiên
~というものだ
đúng là, bản chất làCách nối: N/普通形+というものだ
Ví dụ 1
努力してこそ成功というものだ。
→ Có nỗ lực mới đúng là thành công.
Chú ý
Đưa ra nhận định mang tính bản chất/đương nhiên, thường dịch là “đúng là/đó mới là”.
#050 · Mức độ・cảm xúc
~てたまらない
rất ... không chịu nổiCách nối: Vて/いAくて/なAで+たまらない
Ví dụ 1
結果が気になってたまらない。
→ Tôi sốt ruột không chịu nổi vì lo kết quả.
Ví dụ 2
合格できるかどうか、不安でたまらない。
→ Tôi lo lắng không chịu nổi không biết có đỗ được không.
Ví dụ 3
今日は暑くてたまらない。
→ Hôm nay nóng không chịu nổi.
Chú ý
Dùng cho cảm xúc hoặc cảm giác của chính người nói ở mức rất mạnh, khó chịu hoặc không thể chịu nổi.
#051 · Mức độ・cảm xúc
~てしょうがない
rất ... không thể chịu đượcCách nối: Vて/いAくて/なAで+しょうがない
Ví dụ 1
眠くてしょうがない。
→ Buồn ngủ không chịu được.
Chú ý
Dùng cho cảm xúc, cảm giác hoặc trạng thái không thể kiểm soát; tự nhiên trong văn nói.
#052 · Mức độ・cảm xúc
~てならない
cứ cảm thấy, vô cùngCách nối: Vて/いAくて/なAで+ならない
Ví dụ 1
将来のことが心配でならない。
→ Tôi vô cùng lo lắng chuyện tương lai.
Chú ý
Diễn tả cảm xúc, suy nghĩ hoặc cảm giác cứ tự nhiên xuất hiện trong lòng; thường trang trọng hơn ~てしょうがない.
#053 · Mức độ・cảm xúc
~あまり(に)
vì quá ... nênCách nối: Nの/Vる・た/なAな/いA+あまり
Ví dụ 1
緊張のあまり声が震えた。
→ Vì quá căng thẳng nên giọng bị run.
Chú ý
Vì mức độ quá lớn của cảm xúc/hành động nên dẫn đến kết quả; thường có sắc thái ngoài dự tính.
#054 · Mức độ・cảm xúc
~ほど/~ほどだ
đến mức, càng ... càngCách nối: N/Vる+ほど
Ví dụ 1
驚くほど成績が上がった。
→ Thành tích tăng đến mức đáng kinh ngạc.
Chú ý
Chỉ mức độ “đến mức”; trong mẫu ~ば~ほど lại mang nghĩa “càng ... càng”.
#055 · Mức độ・cảm xúc
~ばかりに
chỉ vì ... mà (kết quả xấu)Cách nối: 普通形+ばかりに
Ví dụ 1
一言多かったばかりに誤解された。
→ Chỉ vì nói thừa một câu mà bị hiểu lầm.
Chú ý
Chỉ vì một nguyên nhân nhỏ mà dẫn đến kết quả xấu hoặc đáng tiếc; thường mang sự hối tiếc.
#056 · Mức độ・cảm xúc
~どころか
không những không mà cònCách nối: N/普通形+どころか
Ví dụ 1
休むどころか、残業までした。
→ Không những không nghỉ mà còn làm thêm.
Ví dụ 2
彼は謝るどころか、私を責めた。
→ Anh ấy không những không xin lỗi mà còn trách tôi.
Ví dụ 3
漢字どころか、ひらがなも読めない。
→ Không những kanji mà hiragana cũng không đọc được.
Chú ý
Vế sau phủ định hoặc vượt xa vế trước, nghĩa là “không những không ... mà còn ...”.
#057 · Mức độ・cảm xúc
~どころではない
không phải lúc đểCách nối: N/Vる+どころではない
Ví dụ 1
試験前で遊んでいるどころではない。
→ Trước kỳ thi không phải lúc để chơi.
Chú ý
Không phải lúc/hoàn cảnh để làm việc đó vì có việc cấp thiết hoặc nghiêm trọng hơn.
#058 · Đối lập・bổ sung
~ものの
mặc dù, tuy ... nhưngCách nối: 普通形+ものの
Ví dụ 1
買ったものの、まだ使っていない。
→ Dù đã mua nhưng vẫn chưa dùng.
Ví dụ 2
説明を聞いたものの、まだよく分からない。
→ Dù đã nghe giải thích nhưng vẫn chưa hiểu rõ.
Ví dụ 3
約束したものの、行けなくなった。
→ Dù đã hứa nhưng cuối cùng không thể đi.
Chú ý
Thừa nhận vế trước nhưng vế sau đưa ra kết quả trái kỳ vọng; văn viết hơn ~けれども.
#059 · Đối lập・bổ sung
~ながら(も)
mặc dù, tuyCách nối: Vます bỏます/N+ながら
Ví dụ 1
知っていながら何も言わなかった。
→ Dù biết nhưng đã không nói gì.
Chú ý
Khi mang nghĩa “mặc dù”, thể hiện sự đối lập giữa điều biết/nhận thức và hành động thực tế.
#060 · Đối lập・bổ sung
~つつ(も)
vừa ... vừa; mặc dùCách nối: Vます bỏます+つつ
Ví dụ 1
悪いと思いつつ、断れなかった。
→ Dù thấy có lỗi nhưng không thể từ chối.
Chú ý
~つつも nghĩa là “mặc dù”; cách nói trang trọng, thường gặp trong văn viết.
#061 · Đối lập・bổ sung
~一方だ
cứ ngày càngCách nối: Vる+一方だ
Ví dụ 1
物価は上がる一方だ。
→ Giá cả cứ tăng mãi.
Chú ý
Chỉ một xu hướng tiếp tục theo một chiều, thường dùng cho sự thay đổi khó kiểm soát hoặc không mong muốn.
#062 · Đối lập・bổ sung
~一方で
mặt khác, trong khiCách nối: 普通形+一方で
Ví dụ 1
便利な一方で危険もある。
→ Mặt khác tiện lợi cũng có nguy hiểm.
Chú ý
Đặt hai mặt hoặc hai sự việc song song để đối chiếu; nghĩa là “mặt khác/trong khi đó”.
#063 · Đối lập・bổ sung
~ばかりか
không chỉ ... mà cònCách nối: N/普通形+ばかりか
Ví dụ 1
彼は英語ばかりか中国語も話せる。
→ Anh ấy không chỉ nói tiếng Anh mà cả tiếng Trung.
Ví dụ 2
彼は英語ばかりか、フランス語も話せる。
→ Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được tiếng Pháp.
Ví dụ 3
この薬は熱ばかりか、痛みも取ってくれる。
→ Thuốc này không chỉ hạ sốt mà còn giảm đau.
Chú ý
Không chỉ có A mà còn có B; B thường là điều thêm vào và gây bất ngờ hơn.
#064 · Đối lập・bổ sung
~ばかりで
chỉ toàn ..., cứ ... mà không làm việc khácCách nối: N+ばかりで/Vる・Vている+ばかりで
Ví dụ 1
弟はゲームをしているばかりで、全然勉強しない。
→ Em trai tôi chỉ toàn chơi game, hoàn toàn không học.
Ví dụ 2
文句を言うばかりで、何もしない。
→ Chỉ toàn than phiền, chẳng làm gì cả.
Ví dụ 3
彼は仕事ばかりで、家族と過ごす時間がほとんどない。
→ Anh ấy chỉ toàn công việc, hầu như không có thời gian ở bên gia đình.
Chú ý
Chú ý: hãy xem cách nối và ngữ cảnh của câu để phân biệt mẫu này với các mẫu gần nghĩa.
#065 · Đối lập・bổ sung
~上に
hơn nữa, thêm vào đóCách nối: Nの/普通形+上に
Ví dụ 1
この店は安い上に、駅から近い。
→ Quán này ngoài rẻ còn gần ga.
Chú ý
Thêm một đặc điểm hoặc lý do cùng chiều với vế trước; có thể dùng cho cả kết quả tốt và xấu.
#066 · Đối lập・bổ sung
~といっても
nói là ... nhưngCách nối: 普通形+といっても
Ví dụ 1
料理ができるといっても簡単なものだけだ。
→ Nói biết nấu nhưng chỉ là món đơn giản.
Chú ý
Giảm hoặc điều chỉnh mức độ của điều vừa nói: “nói là ... nhưng thực ra chỉ ...”.
#067 · Đối lập・bổ sung
~というより
nói đúng hơn làCách nối: N/普通形+というより
Ví dụ 1
静かというより、少し寂しい町だ。
→ Nói đúng hơn là thị trấn hơi vắng vẻ.
Chú ý
Đính chính cách diễn đạt trước và đưa ra cách nói phù hợp hơn: “nói đúng hơn là ...”.
#068 · Mục đích・thay đổi
~ようにする
cố gắng để, tạo thói quenCách nối: Vる/ない+ようにする
Ví dụ 1
毎日ニュースを見るようにしている。
→ Tôi cố gắng tạo thói quen xem tin mỗi ngày.
Chú ý
Chủ thể chủ động cố gắng tạo thói quen hoặc điều chỉnh hành vi để đạt trạng thái nào đó.
#069 · Mục đích・thay đổi
~ようになる
trở nên, bắt đầu có thểCách nối: Vる/ない+ようになる
Ví dụ 1
日本語が話せるようになった。
→ Đã trở nên có thể nói tiếng Nhật.
Ví dụ 2
毎日練習して、漢字が読めるようになった。
→ Sau khi luyện tập mỗi ngày, tôi đã có thể đọc kanji.
Ví dụ 3
春になって、暖かく感じるようになった。
→ Sang mùa xuân, tôi bắt đầu cảm thấy ấm hơn.
Chú ý
Nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái hoặc khả năng; không nhất thiết do chủ thể trực tiếp quyết định.
#070 · Mục đích・thay đổi
~ことになっている
được quy định làCách nối: Vる/ない+ことになっている
Ví dụ 1
教室では日本語を使うことになっている。
→ Trong lớp được quy định là dùng tiếng Nhật.
Chú ý
Quy tắc, lịch trình hoặc quyết định đã được định sẵn; không nhất thiết do người nói tự quyết.
#071 · Mục đích・thay đổi
~ことにする
quyết định làmCách nối: Vる/ない+ことにする
Ví dụ 1
来月から運動することにした。
→ Đã quyết định từ tháng sau sẽ tập thể dục.
Chú ý
Chủ thể tự mình quyết định sẽ làm hoặc không làm một việc.
#072 · Mục đích・thay đổi
~をきっかけに
nhân cơ hội, lấy ... làm dịpCách nối: N/Vた+をきっかけに
Ví dụ 1
留学をきっかけに考え方が変わった。
→ Từ việc du học, cách suy nghĩ đã thay đổi.
Chú ý
Một sự kiện trở thành cơ hội hoặc nguyên nhân mở đầu cho sự thay đổi.
#073 · Mục đích・thay đổi
~を込めて
gửi gắm, dồn vàoCách nối: N+を込めて
Ví dụ 1
感謝を込めて手紙を書いた。
→ Viết thư gửi gắm lòng biết ơn.
Chú ý
Gửi vào hành động một cảm xúc/ý nghĩa như 感謝・願い・愛情; không dùng cho vật chất thông thường.
#074 · Mục đích・thay đổi
~に向けて
hướng tới, chuẩn bị choCách nối: N+に向けて
Ví dụ 1
試験に向けて勉強している。
→ Đang học hướng tới kỳ thi.
Chú ý
Hướng đến mục tiêu hoặc chuẩn bị cho một thời điểm/đối tượng cụ thể.
#075 · Mục đích・thay đổi
~にあわせて
theo, phù hợp vớiCách nối: N+にあわせて
Ví dụ 1
目的にあわせて方法を選ぶ。
→ Chọn phương pháp phù hợp mục đích.
Chú ý
Điều chỉnh hoặc thực hiện cho phù hợp với một tiêu chuẩn, thời điểm hoặc mục đích.
#076 · Mục đích・thay đổi
~に従って
theo, cùng vớiCách nối: N/Vる+に従って
Ví dụ 1
説明書に従って操作してください。
→ Hãy thao tác theo hướng dẫn.
Chú ý
Làm theo mệnh lệnh, hướng dẫn hoặc quy tắc; cũng dùng cho sự thay đổi tỷ lệ thuận theo một biến đổi.
#077 · Mục đích・thay đổi
~につれて
cùng với, càng ... càngCách nối: N/Vる+につれて
Ví dụ 1
季節が進むにつれて日が長くなる。
→ Càng vào mùa, ngày càng dài.
Chú ý
Một sự thay đổi tiến triển thì sự thay đổi khác cũng tiến triển theo; thường không dùng cho ý chí chủ động.
#078 · Kết quả・nguyên nhân
~あげく(に)
sau cùng (kết quả xấu)Cách nối: Vた/Nの+あげく
Ví dụ 1
長く悩んだあげく、会社を辞めた。
→ Sau thời gian dài trăn trở, cuối cùng đã nghỉ việc.
Chú ý
Sau quá trình dài suy nghĩ/thử nghiệm, cuối cùng đạt kết quả, thường là kết quả xấu hoặc đáng tiếc.
#079 · Kết quả・nguyên nhân
~末(に)
sau khi, cuối cùngCách nối: Vた/Nの+末に
Ví dụ 1
話し合った末に結論を出した。
→ Sau khi thảo luận, cuối cùng đưa ra kết luận.
Chú ý
Sau một quá trình dài thảo luận, suy nghĩ hoặc nỗ lực mới đi đến kết quả; kết quả có thể tốt hoặc xấu.
#080 · Kết quả・nguyên nhân
~結果
kết quả làCách nối: Vた/Nの+結果
Ví dụ 1
調査の結果、原因が分かった。
→ Kết quả khảo sát đã cho biết nguyên nhân.
Chú ý
Nêu kết quả thu được sau hành động, điều tra hoặc quá trình; thường dùng trong văn viết.
#081 · Kết quả・nguyên nhân
~ことから
từ việc, bởi vìCách nối: 普通形+ことから
Ví dụ 1
形が似ていることから名づけられた。
→ Được đặt tên vì hình dạng giống nhau.
Chú ý
Lấy một sự thật hoặc đặc điểm làm căn cứ để suy ra nguyên nhân, tên gọi hoặc kết luận.
#082 · Kết quả・nguyên nhân
~せいで/せいか
tại vì (kết quả xấu); có lẽ doCách nối: 普通形+せいで/せいか
Ví dụ 1
雨のせいで試合が中止になった。
→ Trận đấu bị hủy do mưa.
Chú ý
~せいで quy nguyên nhân cho kết quả xấu; ~せいか chỉ phỏng đoán nhẹ rằng có lẽ do nguyên nhân đó.
#083 · Kết quả・nguyên nhân
~おかげで
nhờ vàoCách nối: 普通形+おかげで
Ví dụ 1
先生のおかげで合格できた。
→ Nhờ thầy cô mà đã đỗ.
Ví dụ 2
友達が助けてくれたおかげで、仕事が終わった。
→ Nhờ bạn giúp đỡ nên công việc đã xong.
Ví dụ 3
薬を飲んだおかげで、熱が下がった。
→ Nhờ uống thuốc nên đã hạ sốt.
Chú ý
Nêu nguyên nhân tốt dẫn đến kết quả tốt, nghĩa là “nhờ”; đôi khi dùng mỉa mai khi kết quả xấu.
#084 · Diễn đạt・kính ngữ
~ていただけないでしょうか
có thể vui lòng ... khôngCách nối: Vて+いただけないでしょうか
Ví dụ 1
もう一度説明していただけないでしょうか。
→ Anh/chị có thể vui lòng giải thích lại không?
Ví dụ 2
この書類を確認していただけないでしょうか。
→ Anh/chị có thể vui lòng kiểm tra tài liệu này không?
Ví dụ 3
少しお待ちいただけないでしょうか。
→ Anh/chị có thể vui lòng chờ một chút không?
Chú ý
Lời nhờ vả rất lịch sự, dùng khi muốn người khác thực hiện hành động cho mình.
#085 · Diễn đạt・kính ngữ
~させていただく
xin phép được làmCách nối: Vさせていただく
Ví dụ 1
私から説明させていただきます。
→ Xin phép để tôi giải thích.
Chú ý
Cách khiêm nhường để nói mình được phép hoặc được tạo điều kiện làm một việc.
#086 · Diễn đạt・kính ngữ
お/ご~ください
xin hãyCách nối: お+Vます/ご+漢語+ください
Ví dụ 1
ご確認ください。
→ Xin hãy xác nhận.
Chú ý
Mẫu yêu cầu lịch sự: お+động từ Nhật hoặc ご+từ Hán Nhật+ください.
#087 · Diễn đạt・kính ngữ
~てまいりました
đã ... (khiêm nhường)Cách nối: Vて+まいりました
Ví dụ 1
長年この仕事を続けてまいりました。
→ Tôi đã tiếp tục công việc này nhiều năm.
Chú ý
Cách khiêm nhường/lịch sự của ~てきました, nhấn mạnh quá trình đã tiếp tục cho đến hiện tại.
#088 · Diễn đạt・kính ngữ
~ております
đang/đã ... (lịch sự)Cách nối: Vて+おります
Ví dụ 1
担当者をお待ちしております。
→ Chúng tôi đang chờ người phụ trách.
Chú ý
Cách lịch sự/khiêm nhường của ~ています hoặc ~ています; thường gặp trong công việc và dịch vụ.
#089 · Diễn đạt・kính ngữ
~わけだ
thảo nào, nghĩa làCách nối: 普通形+わけだ
Ví dụ 1
道理で詳しいわけだ。
→ Thảo nào lại am hiểu như vậy.
Chú ý
Dùng khi người nói hiểu ra hoặc kết luận hợp lý từ thông tin trước, thường dịch là “thảo nào/nghĩa là”.
#090 · Diễn đạt・kính ngữ
~なんて/なんか
như là ... (coi nhẹ/ngạc nhiên)Cách nối: N/普通形+なんて
Ví dụ 1
私なんてまだまだです。
→ Như tôi thì vẫn còn kém lắm.
Chú ý
Dùng để xem nhẹ, hạ thấp hoặc thể hiện ngạc nhiên; sắc thái phụ thuộc vào ngữ cảnh và giọng nói.
#091 · Diễn đạt・kính ngữ
~らしい
có vẻ, nghe nói; đúng chấtCách nối: 普通形+らしい
Ví dụ 1
明日は雨らしい。
→ Nghe nói ngày mai trời mưa.
Chú ý
Có thể nghĩa là “nghe nói/có vẻ” hoặc “đúng chất”; cần nhìn vào ngữ cảnh để phân biệt.
#092 · Diễn đạt・kính ngữ
~とおり(に)
đúng như, theo nhưCách nối: Nの/Vる・た+とおり
Ví dụ 1
説明したとおりに操作してください。
→ Hãy thao tác đúng như đã giải thích.
Chú ý
Làm hoặc xảy ra đúng theo nội dung đã nói, đã thấy, đã chỉ dẫn hoặc đã dự đoán.
#093 · Diễn đạt・kính ngữ
~にほかならない
không gì khác ngoàiCách nối: N+にほかならない
Ví dụ 1
成功は努力の結果にほかならない。
→ Thành công không gì khác ngoài kết quả của nỗ lực.
Chú ý
Khẳng định nguyên nhân/bản chất không gì khác ngoài điều được nêu; cách nói trang trọng và nhấn mạnh.
#094 · Quan hệ・trợ từ
~うえ(で)
sau khi; trên cơ sởCách nối: Vた/Nの+うえ(で)
Ví dụ 1
内容をご確認のうえ、お申し込みください。
→ Vui lòng xác nhận nội dung rồi hãy đăng ký.
Ví dụ 2
家族と相談したうえで、返事をします。
→ Sau khi bàn bạc với gia đình, tôi sẽ trả lời.
Ví dụ 3
十分に考えたうえで決めたことです。
→ Đây là điều tôi đã quyết định sau khi suy nghĩ kỹ.
Chú ý
Chú ý: ~たうえで là làm xong A rồi mới làm B; Nのうえで là xét trên cơ sở một vấn đề, không hoàn toàn đồng nghĩa với ~てから.
#095 · So sánh・suy đoán
~みたいに/みたいな
như là, giống nhưCách nối: 普通形+みたいに/みたいな+N
Ví dụ 1
一生会えないみたいに言うのはやめてよ。
→ Đừng nói như thể chúng ta sẽ không bao giờ gặp lại nhau.
Ví dụ 2
彼は子どもみたいに笑った。
→ Anh ấy cười như một đứa trẻ.
Ví dụ 3
夢みたいな話だが、本当に起きた。
→ Nghe như chuyện trong mơ nhưng đã thực sự xảy ra.
Chú ý
Chú ý: cách nói thân mật của ~ように/~ような, dùng để so sánh hoặc nói “như thể”; tránh dùng trong văn bản quá trang trọng.
#096 · Phủ định・giới hạn
~しかあるまい
chỉ còn cách; chắc hẳn phảiCách nối: Vる/N+しかあるまい
Ví dụ 1
面倒だが、この仕事は引き受けるしかあるまい。
→ Dù phiền nhưng công việc này chắc chỉ còn cách nhận thôi.
Ví dụ 2
ここまで来たら、最後まで続けるしかあるまい。
→ Đã đi đến mức này thì chắc chỉ còn cách tiếp tục đến cùng.
Ví dụ 3
本人に直接聞くしかあるまい。
→ Chắc chỉ còn cách hỏi trực tiếp chính người đó.
Chú ý
Chú ý: cách nói cứng của ~しかない, thể hiện kết luận rằng không còn lựa chọn khác.
#097 · Quan hệ・trợ từ
~に次いで
đứng sau; tiếp theo sauCách nối: N+に次いで
Ví dụ 1
東京に次いで、大阪も観光客が多い。
→ Sau Tokyo, Osaka cũng có nhiều khách du lịch.
Ví dụ 2
昨年に次いで、今年も売上が伸びた。
→ Tiếp sau năm ngoái, doanh thu năm nay cũng tăng.
Ví dụ 3
彼はチームで部長に次いで責任のある立場だ。
→ Trong đội, anh ấy giữ vị trí có trách nhiệm chỉ sau trưởng phòng.
Chú ý
Chú ý: chỉ thứ hạng hoặc vị trí đứng ngay sau một đối tượng, không chỉ đơn giản là “tiếp theo về thời gian”.
#098 · Thời gian・trình tự
~おきに
cứ cách mỗi; mỗi khoảngCách nối: Số lượng+おきに
Ví dụ 1
このバスは二十分おきに出発します。
→ Xe buýt này xuất phát cứ mỗi 20 phút.
Ví dụ 2
一日おきに薬を飲んでください。
→ Hãy uống thuốc cách một ngày một lần.
Ví dụ 3
道の両側に十メートルおきに木が植えてある。
→ Cây được trồng cách nhau mỗi 10 mét ở hai bên đường.
Chú ý
Chú ý: diễn tả khoảng cách lặp lại; 二日おきに là cách hai ngày một lần.
#099 · Điều kiện・giả định
~てからでないと
nếu chưa ... thì khôngCách nối: Vて+からでないと/からでなければ
Ví dụ 1
宿題を終えてからでないと、遊びに行けません。
→ Nếu chưa làm xong bài tập thì không thể đi chơi.
Ví dụ 2
本人に確認してからでなければ、返事はできません。
→ Nếu chưa xác nhận với chính người đó thì không thể trả lời.
Ví dụ 3
全員がそろってからでないと、会議を始められない。
→ Nếu chưa đủ mọi người thì không thể bắt đầu cuộc họp.
Chú ý
Chú ý: vế trước là điều kiện bắt buộc; nếu chưa hoàn thành A thì B không thể hoặc không được thực hiện.
#100 · Mức độ・cảm xúc
~しようとすればするほど
càng cố làm ... thì càngCách nối: Vよう+とすればするほど
Ví dụ 1
理解しようとすればするほど、疑問が増えてきた。
→ Càng cố hiểu thì những điều thắc mắc lại càng tăng.
Ví dụ 2
上手に話そうとすればするほど、緊張してしまう。
→ Càng cố nói cho giỏi thì lại càng căng thẳng.
Ví dụ 3
忘れようとすればするほど、思い出してしまう。
→ Càng cố quên thì lại càng nhớ.
Chú ý
Chú ý: mẫu càng ... càng với ý định/cố gắng; thường mô tả mức độ tăng theo nỗ lực.
#101 · Mức độ・giới hạn
~に至っては
riêng đến ... thì; thậm chí ...Cách nối: N+に至っては
Ví dụ 1
一番上の兄に至っては、卵もうまく割れない。
→ Riêng người anh cả thì đến cả đập trứng cũng không làm tốt.
Ví dụ 2
社長に至っては、現場の仕事まで手伝っている。
→ Riêng đến giám đốc thì còn đích thân giúp cả việc hiện trường.
Ví dụ 3
この町では、冬に至っては雪で道が通れない。
→ Riêng vào mùa đông ở thị trấn này, đường sá còn không thể đi lại vì tuyết.
Chú ý
Chú ý: chọn một trường hợp nổi bật, thường cực đoan hơn, để nhấn mạnh; không dùng như ~に対して thông thường.
#102 · Quan hệ・trợ từ
~にかかわらず
bất kể, không phụ thuộc vàoCách nối: N/Vる・ない/いA/なA+にかかわらず
Ví dụ 1
参加するしないにかかわらず、書類を読んでおいてください。
→ Bất kể có tham gia hay không, hãy đọc tài liệu trước.
Ví dụ 2
年齢にかかわらず応募できます。
→ Có thể ứng tuyển bất kể tuổi tác.
Ví dụ 3
天候にかかわらず、試合は行われます。
→ Trận đấu sẽ được tổ chức bất kể thời tiết.
Chú ý
Chú ý: không bị ảnh hưởng bởi điều kiện trước; thường đi với hai khả năng đối lập như する・しない.
#103 · Thời gian・trình tự
~いつのまにか
lúc nào không hay; chẳng biết từ bao giờCách nối: いつのまにか+mệnh đề
Ví dụ 1
駅前に新しい店がいつのまにかできていた。
→ Chẳng biết từ bao giờ một cửa hàng mới đã mọc lên trước ga.
Ví dụ 2
いつのまにか外が暗くなっていた。
→ Lúc nào không hay bên ngoài đã tối.
Ví dụ 3
話しているうちに、いつのまにか時間が過ぎていた。
→ Trong lúc nói chuyện, thời gian đã trôi qua lúc nào không hay.
Chú ý
Chú ý: nói về sự thay đổi xảy ra mà người nói không nhận ra thời điểm.
#104 · Đối lập・bổ sung
~反面
mặt khác; trái lạiCách nối: 普通形/Nである+反面
Ví dụ 1
この植物は寒さに強い反面、暑さや湿気に弱い。
→ Loài cây này chịu lạnh tốt nhưng lại yếu trước nóng và ẩm.
Ví dụ 2
便利な反面、費用が高い。
→ Mặt khác tuy tiện lợi nhưng chi phí cao.
Ví dụ 3
自由な反面、自分で責任を取らなければならない。
→ Mặt khác tuy tự do nhưng phải tự chịu trách nhiệm.
Chú ý
Chú ý: đặt hai mặt trái ngược của cùng một sự việc, thường là ưu điểm ở vế trước và nhược điểm ở vế sau.
#105 · Điều kiện・giả định
~でよければ
nếu ... là đượcCách nối: N/Vて+でよければ
Ví dụ 1
すし屋でよければ、一軒知っています。
→ Nếu quán sushi là được thì tôi biết một quán.
Ví dụ 2
中古品でよければ、安く買えます。
→ Nếu hàng đã qua sử dụng là được thì có thể mua rẻ.
Ví dụ 3
簡単な説明でよければ、私がします。
→ Nếu giải thích đơn giản là được thì để tôi làm.
Chú ý
Chú ý: xác nhận rằng một lựa chọn đơn giản hơn cũng được chấp nhận; sắc thái mềm và mang tính đề nghị.
#106 · Thời gian・trình tự
~ようとしたら
định/vừa định ... thìCách nối: Vよう+としたら
Ví dụ 1
懐中電灯を使おうとしたら、電池が切れていた。
→ Vừa định dùng đèn pin thì phát hiện pin đã hết.
Ví dụ 2
出かけようとしたら、友達から電話が来た。
→ Vừa định đi ra ngoài thì bạn gọi điện.
Ví dụ 3
寝ようとしたら、宿題を思い出した。
→ Vừa định ngủ thì tôi nhớ ra bài tập.
Chú ý
Chú ý: ngay lúc đang định làm A thì phát hiện hoặc xảy ra B; khác với ~たら chỉ điều kiện thông thường.
#107 · Mục đích・thay đổi
~ないよう(に)
để không; xin đừngCách nối: Vない+よう(に)
Ví dụ 1
指定の駐車場以外には駐車なさらないようお願いします。
→ Kính đề nghị không đỗ xe ngoài bãi đỗ được chỉ định.
Ví dụ 2
忘れないようにメモしておきます。
→ Tôi sẽ ghi chú để không quên.
Ví dụ 3
風邪をひかないよう、暖かくしてください。
→ Hãy giữ ấm để không bị cảm.
Chú ý
Chú ý: dùng để chỉ mục đích “để không ...” hoặc lời nhắc “đừng ...”.
#108 · Kết quả・nguyên nhân
~ことがある
có khi; đôi khiCách nối: Vる/Vない+ことがある
Ví dụ 1
画面が突然真っ暗になることがある。
→ Có khi màn hình đột nhiên tối đen.
Ví dụ 2
忙しいと、朝ご飯を食べないことがある。
→ Khi bận, có khi tôi không ăn sáng.
Ví dụ 3
この道は冬に通れなくなることがある。
→ Con đường này đôi khi không thể đi qua vào mùa đông.
Chú ý
Chú ý: Vる+ことがある là đôi khi xảy ra; Vた+ことがある là đã từng có kinh nghiệm.
#109 · Mục đích・thay đổi
~と思わせる
khiến cho ... nghĩ/cảm thấyCách nối: N/普通形+と思わせる
Ví dụ 1
その言葉は、私にもう一度頑張ろうと思わせてくれた。
→ Lời nói đó khiến tôi muốn cố gắng thêm một lần nữa.
Ví dụ 2
この映画は人生について考えさせる。
→ Bộ phim này khiến người xem suy nghĩ về cuộc đời.
Ví dụ 3
彼の態度は、私を安心させてくれた。
→ Thái độ của anh ấy khiến tôi yên tâm.
Chú ý
Chú ý: chủ thể làm cho người khác nảy sinh suy nghĩ/cảm xúc; không phải người nói tự mình nghĩ như ~と思う.
#110 · Diễn đạt・kính ngữ
~てもらえるとありがたい
nếu có thể ... thì tôi rất cảm kíchCách nối: Vて+もらえるとありがたい
Ví dụ 1
できたら、予約時間を変更してもらえるとありがたいんですが。
→ Nếu có thể đổi giờ đặt chỗ thì tôi rất cảm kích.
Ví dụ 2
明日までに確認してもらえるとありがたいです。
→ Nếu có thể xác nhận trước ngày mai thì tôi rất cảm kích.
Ví dụ 3
少し静かにしてもらえるとありがたいんですが。
→ Nếu có thể giữ yên lặng một chút thì tôi rất cảm kích.
Chú ý
Chú ý: lời nhờ vả mềm và lịch sự, dùng để giảm mức độ trực tiếp của yêu cầu.
#111 · Thời gian・trình tự
~たまま
giữ nguyên trạng thái đã ...Cách nối: Vた+まま
Ví dụ 1
領収書をポケットに入れたまま洗濯してしまった。
→ Tôi đã giặt luôn trong khi vẫn để hóa đơn trong túi.
Ví dụ 2
電気をつけたまま寝てしまった。
→ Tôi đã ngủ quên trong khi vẫn bật điện.
Ví dụ 3
靴を履いたまま部屋に入らないでください。
→ Xin đừng đi vào phòng khi vẫn đang đi giày.
Chú ý
Chú ý: giữ nguyên trạng thái sau khi đã làm A; trạng thái đó tiếp tục trong khi làm việc khác.
#112 · Phủ định・giới hạn
~さえ
đến cả, ngay cảCách nối: N+さえ/Vて+さえ
Ví dụ 1
怖くて水に顔をつけることさえできなかった。
→ Vì sợ nên đến cả việc úp mặt xuống nước cũng không thể.
Ví dụ 2
名前さえ書けば、申し込めます。
→ Chỉ cần viết tên là có thể đăng ký.
Ví dụ 3
忙しくて昼ご飯を食べる時間さえなかった。
→ Bận đến mức ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.
Chú ý
Chú ý: nhấn mạnh mức độ “đến cả”; trong ~さえ~ば có thể mang nghĩa chỉ cần điều kiện tối thiểu là đủ.
#113 · Điều kiện・giả định
~のなら
nếu đúng là; nếu đã ... thìCách nối: 普通形+のなら
Ví dụ 1
本人がやりたがらないのなら、無理にさせなくてもいい。
→ Nếu chính người đó không muốn làm thì không cần ép buộc.
Ví dụ 2
本当に必要なのなら、今すぐ準備しましょう。
→ Nếu thực sự cần thì hãy chuẩn bị ngay.
Ví dụ 3
行くのなら、早く出発したほうがいい。
→ Nếu đi thì tốt hơn là xuất phát sớm.
Chú ý
Chú ý: điều kiện dựa trên thông tin đã biết, thường có sắc thái “nếu đúng là vậy thì”.
#114 · Diễn đạt・kính ngữ
~のかというような
kiểu như liệu có ... hay khôngCách nối: 普通形+のかというような+N
Ví dụ 1
意味があるのかというような批判的な意見もあった。
→ Cũng có những ý kiến phê phán kiểu như liệu việc đó có ý nghĩa hay không.
Ví dụ 2
本当に必要なのかというような質問が出た。
→ Đã xuất hiện những câu hỏi kiểu như liệu có thực sự cần thiết hay không.
Ví dụ 3
誰が責任を取るのかというような問題が残っている。
→ Vẫn còn những vấn đề kiểu như ai sẽ chịu trách nhiệm.
Chú ý
Chú ý: trích dẫn một nghi vấn hoặc ý kiến dưới dạng danh từ, thường dùng để mô tả loại câu hỏi/phê phán.
#115 · Phủ định・giới hạn
~でしかない
chỉ là; không hơn gìCách nối: N+でしかない
Ví dụ 1
それは単なる理想でしかないのだろうか。
→ Đó có phải chỉ là một lý tưởng mà thôi không?
Ví dụ 2
彼は会社の一員でしかない。
→ Anh ấy chỉ là một thành viên của công ty mà thôi.
Ví dụ 3
これは一つの例でしかない。
→ Đây chỉ là một ví dụ mà thôi.
Chú ý
Chú ý: giới hạn mạnh rằng chỉ là A, không hơn A; gần nghĩa ~にすぎない nhưng nhấn vào danh từ trước でしかない.
#116 · Đối lập・bổ sung
~だけでなく
không chỉ ... mà cònCách nối: N/普通形+だけでなく
Ví dụ 1
石油は燃料として使われるだけでなく、原料にも利用される。
→ Dầu mỏ không chỉ được dùng làm nhiên liệu mà còn được dùng làm nguyên liệu.
Ví dụ 2
彼は英語だけでなく、中国語も話せる。
→ Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được tiếng Trung.
Ví dụ 3
この仕事は経験だけでなく、体力も必要だ。
→ Công việc này không chỉ cần kinh nghiệm mà còn cần thể lực.
Chú ý
Chú ý: nối hai thông tin cùng chiều “không chỉ A mà còn B”; thường có も hoặc は ở vế sau.
#117 · Thời gian・trình tự
~ぶり
sau khoảng; trong ... trở lạiCách nối: Khoảng thời gian+ぶり
Ví dụ 1
映画館で映画を見るのは、大学の時以来、五年ぶりだ。
→ Đây là lần đầu sau khoảng 5 năm tôi xem phim ở rạp kể từ thời đại học.
Ví dụ 2
十年ぶりに故郷へ帰った。
→ Sau 10 năm tôi mới trở về quê.
Ví dụ 3
久しぶりに友達と食事をした。
→ Lâu rồi tôi mới ăn cùng bạn.
Chú ý
Chú ý: chỉ khoảng thời gian kể từ lần cuối hoặc khoảng thời gian đã trôi qua; ~年ぶりに là sau bao nhiêu năm mới.
#118 · Kết quả・nguyên nhân
~が欠かせない
không thể thiếuCách nối: N+が欠かせない
Ví dụ 1
チームで仕事をするには、十分なコミュニケーションが欠かせない。
→ Để làm việc theo nhóm thì giao tiếp đầy đủ là điều không thể thiếu.
Ví dụ 2
健康には、バランスのよい食事が欠かせない。
→ Đối với sức khỏe, một bữa ăn cân bằng là không thể thiếu.
Ví dụ 3
この仕事には集中力が欠かせない。
→ Công việc này không thể thiếu khả năng tập trung.
Chú ý
Chú ý: nói một yếu tố là điều kiện không thể thiếu; sắc thái mạnh hơn ~が必要だ.
#119 · Quan hệ・trợ từ
~といった
như là; chẳng hạn nhưCách nối: N+といった+N
Ví dụ 1
きゅうりやトマト、なすといった夏の野菜が生産されている。
→ Các loại rau mùa hè như dưa chuột, cà chua và cà tím đang được sản xuất.
Ví dụ 2
東京や大阪といった大都市に人が集まる。
→ Mọi người tập trung ở các thành phố lớn như Tokyo và Osaka.
Ví dụ 3
本や音楽といった文化に興味がある。
→ Tôi hứng thú với những nền văn hóa như sách và âm nhạc.
Chú ý
Chú ý: đưa ra vài ví dụ tiêu biểu rồi khái quát thành nhóm, không nhất thiết liệt kê đầy đủ.
#120 · Thời gian・trình tự
~たきり
kể từ khi ... thì không cònCách nối: Vた+きり
Ví dụ 1
彼とは数年前に会ったきり、ずっと会っていない。
→ Kể từ khi gặp anh ấy vài năm trước thì tôi không gặp lại nữa.
Ví dụ 2
朝出かけたきり、まだ帰ってこない。
→ Đi ra ngoài từ sáng mà vẫn chưa về.
Ví dụ 3
一度読んだきり、その本は開いていない。
→ Đọc một lần rồi tôi không mở cuốn sách đó nữa.
Chú ý
Chú ý: sau khi làm A thì không có hành động/kết quả tiếp theo cho đến hiện tại.
#121 · Điều kiện・giả định
~のであれば
nếu đúng là; nếu đã ...Cách nối: 普通形+のであれば
Ví dụ 1
海水が入ったのであれば、修理は難しいかもしれません。
→ Nếu đúng là nước biển đã vào thì việc sửa chữa có thể khó.
Ví dụ 2
参加するのであれば、早めに申し込んでください。
→ Nếu tham gia thì hãy đăng ký sớm.
Ví dụ 3
本当に必要なのであれば、費用を準備します。
→ Nếu thực sự cần thì tôi sẽ chuẩn bị chi phí.
Chú ý
Chú ý: dạng trang trọng của ~のなら/~なら, dùng khi lấy một thông tin làm tiền đề rồi đưa ra kết luận.
#122 · Mức độ・thay đổi
~までになる
đến mức; trở nên đến mứcCách nối: Vる/N+までになる
Ví dụ 1
参加国の数は二百を超えるまでになった。
→ Số quốc gia tham gia đã tăng đến mức vượt quá 200.
Ví dụ 2
毎日練習して、簡単な会話ができるまでになった。
→ Sau khi luyện tập mỗi ngày, tôi đã đạt đến mức có thể hội thoại đơn giản.
Ví dụ 3
町は観光客で歩けないまでになった。
→ Thị trấn trở nên đông đến mức không thể đi bộ.
Chú ý
Chú ý: nhấn mạnh mức độ đã đạt tới sau một quá trình thay đổi; khác với ~までだ.
#123 · Mục đích・thay đổi
~がち
hay có xu hướng; dễCách nối: Vます bỏます/N+がち
Ví dụ 1
仕事が忙しく、最近テニスの練習を休みがちだ。
→ Vì công việc bận nên gần đây tôi hay nghỉ tập tennis.
Ví dụ 2
忙しいと、食事が簡単になりがちだ。
→ Khi bận, bữa ăn có xu hướng trở nên đơn giản.
Ví dụ 3
この季節は風邪をひきがちです。
→ Mùa này mọi người dễ bị cảm.
Chú ý
Chú ý: chỉ xu hướng thường xảy ra, thường mang sắc thái không tốt hoặc cần lưu ý; không đơn giản là tần suất trung tính.